Khóa học kế toán tổng hợp

Khóa học kế toán tổng hợp

Đến trang của chúng tôi

Thứ Ba, 7 tháng 1, 2014

Dịch vụ báo cáo, quyết toán kế toán hàng tháng

Một phần không thể thiếu của công tác kế toán là báo cáo thuế hàng tháng. nhận thực hiện báo cáo thuế cho quý doanh nghiệp bằng phần mềm có mã vạch hai chiều (HTKK) của Tổng Cục Thuế. diendanketoan mang đến lòng chân thành, sự hợp tác tin cậy, sự tận tụy chia sẻ  những kinh nghiệm hữu ích về kế toán – Thuế và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.

Các nội dung và công việc cam kết thực hiện:

I. Báo cáo thuế hàng tháng:

- Lập và nộp báo cáo thuế, thống kê hàng tháng, báo cáo quý tại cơ quan thuế;

- Đại diện Doanh nghiệp giải trình với cơ quan thuế

- Tư vấn các vấn đề liên quan đến hồ sơ thuế

- In hóa đơn tại diendanketoan (không bao gồm dịch vụ kế toán)

Phân loại, sắp xếp và đóng chứng từ theo tháng;

- In báo cáo mang đến tận nơi doanh nghiệp ký và nộp tại Cơ quan thuế;

- Lập và nộp báo cáo thống kê;

- Thông báo số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho doanh nghiệp;

- Cân đối, kiểm tra chứng từ hóa đơn mua vào – bán ra;

- Hoàn chỉnh và in các loại sổ sách kế toán theo quy định hiện hành;

- Cử người trực tiếp làm việc với cơ quan thuế;

- Thường xuyên tư vấn những vấn đề liên quan đến thuế và các vấn đề liên quan khác;

Đứng tên kế toán trưởng theo quy định của cơ quan thuế:

- Bổ nhiệm và bổ túc hồ sơ kế toán trưởng đến cơ quan thuế. Ký tên kế toán trưởng trên báo cáo và sổ kế toán cho Doanh nghiệp;

- Thay mặt đơn vị xử lý các vấn đề liên quan đến thuế khi có yêu cầu.

Quyết toán năm:

- Lập quyết toán thuế, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê cuối năm gởi các cơ quan chức năng.

- Đăng ký các loại hồ sơ cho năm mới.

III. Cam kết trong quá trình thực hiện Dịch vụ:
- Đảm bảo tính chính xác về Nội dung .

- Tư vấn và hướng dẫn các thủ tục khác có liên quan.

- Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu

Điều kiện và thủ tục hoàn thuế

1. Điều kiện hoàn thuế GTGT: không thay đổi

Nguyên tắc chung

- Là Doanh Nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;

- Thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra trong 3 tháng liên tục;

- Hàng hóa, dịch vụ mua vào cho dự án đầu tư mới, được hoàn thuế nếu đầu vào từ 200 triệu đồng trở lên;

- Hàng hóa, dịch vụ Xuất Khẩu được hoàn thuế hàng tháng nếu thuế đầu vào trên 200 triệu đồng.

Tạm hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán

Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 Hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngy 11/12/2008 của Chính phủ.

a) Đối tượng được tạm hoàn:

- Doanh Nghiệp có hàng hóa thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, trừ các trường hợp:

-Theo qui định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trong đó có qui định phải kiểm tra trước khi hoàn thuế;

- Doanh Nghiệp đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ Doanh Nghiệp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu có cơ sở sản xuất tại địa phương nơi hoàn thuế được tạm hoàn thuế GTGT;

- Doanh Nghiệp đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm đề nghị hòan thuế trở về trước;

- Doanh Nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, khi thực hiện quyết toán thuế tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất …có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế

GTGT nộp thừa;

- Hết thời hạn theo văn bản yêu cầu của cơ quan thuế nhưng Doanh Nghiệp không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc không chứng minh được số thuế khai là đúng.

b) Thuế GTGT được tạm hoàn

+ Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với hàng hóa thực xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% số thuế GTGT đầu vào được hoàn theo hồ sơ đề nghị.

+ Trường hợp xuất khẩu trả chậm (hợp đồng ghi rõ phương thức thanh toán chậm trả, thời hạn chậm trả), chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điểm 1.3 (c.3) Mục III, Phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008.

2. Thời gian giải quyết hoàn thuế

+ Đối với trường hợp tạm hoàn thuế 90%: tối đa không quá 7 ngày làm việc, đối với số thuế GTGT hoàn tiếp 10% thì được giải quyết không quá 4 ngày làm việc (khi Doanh Nghiệp có đủ chứng từ).

+ Đối với hoàn thuế thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau: thời hạn giải quyết không quá 8 ngày làm việc.

+ Đối với hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn sau: trong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan thuế phải tổ chức kiểm tra. Tổng thời gian kiểm tra, xác minh và ra quyết định hoàn thuế không quá 30 ngày làm việc.

Ngày hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng đối với hồ sơ hoàn thuế từ ngày 1/1/2009.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu buộc phải tiêu hủy không chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế GTGT.

Công văn số 121/TCHQ-KTTT ngày 8/1/2009 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế đối với hàng nhập khẩu buộc phải tiu hủy.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu còn nằm trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã mở tờ khai hải quan nhưng khi cơ quan hải quan kiểm tra cho thông quan phát hiện hàng hóa có vi phạm buộc phải tiêu hủy và đã tiêu hủy không phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu và không chịu thuế GTGT.

Hướng Dẫn Các Thủ Tục Đăng Ký Thuế Thu Nhập Cá Nhân

A. Người việt Nam:
I. Đăng ký thuế:
1. Đối tượng phải đăng ký thuế:

-    Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, bao gồm: các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thuộc đối tượng phải đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế; Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp; Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; Các đơn vị sự nghiệp; Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài; Các Ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài; Các đơn vị trả thu nhập khác

Trường hợp cơ quan trả thu nhập có đơn vị trực thuộc, có tư cách pháp nhân, hạch toán riêng thì các đơn vị này cũng phải thực hiện đăng ký thuế.

-    Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; Các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu phát sinh thường xuyên).

Các đối tượng nêu trên nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Mã số thuế đã cấp được tiếp tục sử dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.

2. Hồ sơ đăng ký thuế:

- Danh sách cá nhân thuộc đối tượng đăng ký thuế thu nhập cá nhân

Tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân ( 01/ĐK-TNCN)

- CMND pho to các cá nhân

Mang USB có chép file danh sách cá nhân thuộc đối tượng đăng ký thuế cá nhân

3. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

Đối với con :

- Dưới 18 tuổi : giấy khai sinh, sổ hộ khẩu

- Trên 18 tuổi : giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, xác nhận của cơ quan y tế  hoặc UBND về mức độ tàn tật

- Con học đại học :  giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, thẻ sinh viên, xác nhận của trường.

Đối với vợ hoặc chồng:

- Hết tuổi lao động :  bản sao sổ hộ khẩu, hoặc bản sao giấy chứng nhận ĐK kết hôn

- Trong tuổi lao động : bản sao sổ hộ khẩu, hoặc bản sao giấy chứng nhận ĐK kết hôn, bản sao xác nhận của cơ quan y tế  từ huyện trở lên,hoặc  UNND xã về mức độ tàn tật.

Đối với cha mẹ, anh chị em ruột:

- Hết tuổi lao động : bản sao sổ hộ khẩu  + giấy tờ xác nhận mối quan hệ.

- Trong tuổi lao động : bản sao sổ hộ khẩu  + giấy tờ xác nhận mối quan hệ+ bản sao xác nhận của cơ quan y tế  từ huyện trở lên,hoặc  UNND xã về mức độ tàn tật.

- Đối với ông bà cô chú : giấy tờ xác nhận mối quan hệ, xác nhận của UBND  về nơi người nộp thuế cư trú có trách nhiệm nuôi dưỡng  người phụ thuộc

Nếu người nước ngoài không có giấy tờ chứng minh như trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để chứng minh người phụ thuộc

II. Khai thuế TNCN:

1. Khai thuế theo tháng:

Cơ quan chi trả thu nhập, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng, cụ thể kê khai và nộp tờ khai theo mẩu 02/KK-TNCN ban hành kèm theo thông tư  số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ tài chính. Thời hạn nộp tờ khai theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

2. Khai thuế theo Quý:

Trường hợp hàng tháng, cơ quan chi trả thu nhập  có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì cơ quan chi trả thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế theo quý. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

III. Quyết toán thuế:

Các cơ quan chi trả thu nhập trả các khoản thu nhập  phải khấu trừ thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN theo quy định cụ thể như sau:

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẩu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ tài chính.

- Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân có ký hợp đồng lao động theo mẩu 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ tài chính, không phân biệt thu nhập đã đến mức phải nộp hay chưa nộp thuế. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

B.  Người nước ngoài:

I.   Đăng ký thuế:

(Dùng cho cá nhân là người nước ngoài mới phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân làm việc tại VPĐD).

Thời gian thụ lý 5 ngày làm việc)

1. Giấy phép thành lập VPĐD (01 bản photo)

2. Tờ khai đăng ký thuế (Mẫu số 01/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC)

3. Tờ khai đăng ký nộp thuế (Mẫu số 2b/TNTX) (theo Thông tư 60/2007/TT-BTC)

4. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 07/KK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC) (mẫu này dùng chung cho cá nhân thuộc diện cư trú và không cư trú)

5. Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC) (Nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh & chỉ áp dụng đối với cá nhân thuộc diện cư trú)

6. Hộ chiếu (01 bản photo)

7. Thư bổ nhiệm (01 bản chính và 01 bản dịch Tiếng Việt có công chứng) hoặc Hợp đồng lao động (01 bảng chính hoặc 01 bản sao y của cơ quan có thẩm quyền)

* Thư bổ nhiệm/hợp đồng lao động phải nêu rõ: ngày được bổ nhiệm/ngày làm việc; lương tại Việt Nam (NET hay GROSS), lương tại nước ngoài (nếu có) và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác; các khoản chi phí như nhà ở, đi lại … do cá nhân người nộp thuế chi trả hay do Công ty chi trả.

8. Hợp đồng thuê nhà/căn hộ tại Việt Nam (01 bản photo có đóng dấu treo và dấu giáp lai của VPĐD).

9. Nếu ủy quyền cho người khác kê khai thuế:

- Giấy ủy quyền (01 bảng chính theo mẫu)

- Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền (01 bản photo)

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ đề nghị VPĐD nộp 2 bộ.

II. Thủ tục kê khai thay đổi thu nhập :

(Khi thay đổi thu nhập trong vòng 10 ngày phải kê khai lại với cơ quan thuế).

1. Tờ khai đăng ký nộp thuế (Mẫu số 2b/TNTX) (theo Thông tư 60/2007/TT-BTC)

2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 07/KK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC)

3. Thư điều chỉnh thu nhập/thư xác nhận thu nhập (01 bản chính và 01 bản dịch Tiếng Việt có công chứng) hoặc Hợp đồng lao động (01 bản chính hoặc 01 bản sao y của cơ quan có thẩm quyền)

* Thư bổ nhiệm/thư xác nhận thu nhập/hợp đồng lao động phải nêu rõ: ngày được bổ nhiệm/ngày làm việc; lương tại Việt Nam (NET hay GROSS), lương tại nước ngoài (nếu có) và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác; các khoản chi phí như nhà ở, đi lại … do cá nhân người nộp thuế chi trả hay do Công ty chi trả.

4. Hợp đồng thuê nhà/căn hộ tại Việt Nam (01 bản photo có đóng dấu treo và dấu giáp lai của VPĐD) – (Chỉ nộp nếu có thay đổi so với kê khai ban đầu)

5. Nếu ủy quyền cho người khác kê khai thuế:

- Giấy ủy quyền (01 bảng chính theo mẫu)

- Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền (01 bản photo

III. Thủ tục kê khai hàng tháng: (Thời gian thụ lý 7 ngày làm việc)

*   Kê khai thuế hàng tháng đối với cá nhân kê khai thuế thông qua VPĐD:

1. Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (mẫu 02/KK-TNCN) (theo Thông tư  84/2008/TT-BTC)

2.  Bảng kê chi tiết thu nhập thường xuyên (theo mẫu)

*   Kê khai thuế hàng tháng đối với cá nhân khai thuế trực tiếp:

- Trường hợp cá nhân có thu nhập được chi trả từ nước ngoài

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 07/KK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC)

Lưu ý: Thời hạn nộp kê khai và nộp thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

Điều khoản thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng

Đối tượng nộp thuế bao gồm:

- Cá nhân cư trú

- Cá nhân không cư trú

* Khái niệm về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:

+ Cá nhân cư trú: Là cá nhân đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

- Cá nhân có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN.

- Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại VN như: có nơi để đăng ký thường trú, có thẻ thường trú thẻ tạm trú do BCA cấp hoặc có thuê nhà để ở từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.

·  Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng điều kiện nêu trên.

Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng không có khác biệt giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

I. Thu nhập từ quà tặng:

- Quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Cụ thể: chứng khoán, phần vốn của các tổ chức kinh tế, hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký (không đề cập đến tài sản khác không phải đăng ký)

II. Căn cứ tính thuế:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

- Thu nhập tính thuế: là phần vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận

Thời điểm xác định thu nhập: thời điểm tặng

III. Kỳ tính thuế

Theo từng lần phát sinh thu nhập: Đối vớiTN từ đầu tư vốn; TN từ chuyển nhượng vốn; TN từ chuyển nhượng BĐS; TN từ trúng thưởng; TN từ bản quyền; TN từ nhượng quyền thương mại; TN từ thừa kế, TN từ quà Tặng

IV. Hướng dẫn bổ sung theo Thông tư 62/2009/TT-BTC:

(Ngày hiệu lực của Thông tư số 62: sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho các khoản thu nhập phát sinh từ ngày 1/1/2009. )

1. Thay thế mẫu số 11/KK/TNCN theo Thông tư số 84 bằng mẫu số 11/KK/TNCN theo Thông tư số 62 đ/v chuyển nhượng BĐS, nhận thừa kế, quà tặng là BĐS.

2. Thời hạn nộp thuế đốI vớichuyển nhượng BĐS, nhận thừa kế, chuyển nhượng vốn góp là ngày ghi trên thông báo nộp thuế nhưng chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế.

Những trường hợp được miễn hoặc giảm thuế thu nhập cá nhân

1.  Miễn thuế :

Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, các khoản thu nhập sau được miễn thuế:

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

- Thu nhập từ kiều hối

- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động

- Thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

- Thu nhập từ học bổng

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiệnđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.

- Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoàivì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giảm thuế:

Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.