Khóa học kế toán tổng hợp

Khóa học kế toán tổng hợp

Đến trang của chúng tôi

Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Hướng dẫn Kế toán trong Excel Hình thức Nhật ký chung

Để có thể lập được các mẫu sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung trong Excel, các bạn hãy ghi nhớ mẫu sổ theo Chế độ kế toán hiện hành.

Tham khảo: Mẫu sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Chúng tôi viết nên bài viết này với mong muốn các bạn có thể tự lập một sổ Nhật ký chung trên Excel và tiến hành chuyển số liệu sang sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán liên quan một cách nhanh chóng.

Để nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung, các bạn cần thiết phải thiết kế Danh mục Tài khoản kế toán của chính công ty mình. Các bạn có thể down Danh mục Tài khoản kế toán theo Quyết định 48 trên trang web rồi chỉnh sửa theo tình hình thực tế tại công ty.

Sau đó, bạn tự tạo một Sheet Nhật ký chung thành Sổ Nhật ký chung theo như hình sau:



Tại cột Ngày tháng ghi sổ: Nhập ngày tháng ghi sổ; định dạng Format Cells/ Custom. Tại Type: nhập dd/mm/yyyy

Tại cột Số hiệu chứng từ: nhập Số hiệu chứng từ

Tại cột Ngày tháng chứng từ: Nhập ngày tháng chứng từ dung làm căn cứ để ghi sổ

Tại cột Diễn giải: Nhập Diễn giải cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tại cột TK Nợ/ TK Có: Nhập Tài khoản Nợ ở dòng trên, TK Có ở dòng dưới.

Tại cột Tài khoản đối ứng: Nhập TK đối ứng tương ứng với TK bên Nợ Có. Thực chất của việc ghi TK Nợ, TK Có trên dưới cùng một cột là nhằm mục đích phục vụ công việc Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sau này.

Số phát sinh: Nhập số tiền phát sinh

Mời các bạn theo dõi tiếp các bài viết sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn chuyển số liệu từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ cái các Tài khoản.



View the Original article

Chủ Nhật, 19 tháng 1, 2014

Hướng dẫn kế toán bằng Excel

Normal 0 false false false MicrosoftInternetExplorer4 /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable{mso-style-name:"Table Normal";mso-tstyle-rowband-size:0;mso-tstyle-colband-size:0;mso-style-noshow:yes;mso-style-parent:"";mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;mso-para-margin:0in;mso-para-margin-bottom:.0001pt;mso-pagination:widow-orphan;font-size:10.0pt;font-family:"Times New Roman";mso-ansi-language:#0400;mso-fareast-language:#0400;mso-bidi-language:#0400;}

Bạn đang băn khoăn không biết làm kế toán bằng Excel như thế nào? Cách chuyển số liệu từ sổ này sang sổ kia như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn phần nào hóa giải những băn khoăn này!

Thứ nhất, bạn có thể tham khảo Giáo trình kế toán bằng Excel trên trang web. Tài liệu này hướng dẫn chi tiết các công việc của kế toán với Excel từ việc thiết kế mẫu sổ đến tổng hợp số liệu và lên Báo cáo.

Download Giáo trình Excel dành cho kế toán

Thứ hai, bạn có thể Download Mẫu sổ kế toán theo các Hình thức kế toán và chỉnh sửa theo yêu cầu của kế toán tại đơn vị mình.

Công việc chuyển số liệu từ sổ này sang sổ khác, bạn dùng Các hàm thường dùng trong kế toán bằng Excel. Nếu có gì thắc mắc, bạn có thể dùng chức năng Comment phía dưới, chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn sớm nhất có thể.

Các hàm thường dùng trong kế toán bằng Excel

Mẫu sổ sách theo Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên Excel

Mẫu sổ sách theo Hình thức Nhật ký chung trên Excel

Một bài viết ngắn không thể giải đáp hết những thắc mắc của các bạn. Mọi thắc mắc về kế toán, excel kế toán và dịch vụ kế toán, mong các bạn vui lòng liên hệ theo email: xinhtran@vietnambiz.com



View the Original article

Thứ Bảy, 18 tháng 1, 2014

Hướng dẫn dùng hàm RANK() trong Microsoft Excel

 

Hàm RANK() trong Excel trả về thứ hạng giá trị trong danh sách. Cụ thể, nó là vị trí tương quan giữa một giá trị với các giá trị còn lại trong danh sách. Thực tế nếu bạn dùng thao tác sắp xếp, mặc dù vẫn có thể nhìn thấy giá trị nào đứng cao nhất và thấp nhất nhưng không được trả về thứ hạng cụ thể.

 

Trong ví dụ ở hình dưới, các bạn có thể thấy kết quả của hàm RANK() trong bảng tính. Giá trị từ F2 đến F5 là thứ hạng của các giá trị từ E2 đến E5. Các giá trị từ E2 đến E5 là kết quả của hàm SUMIF() sau đây:

=SUMIF($A$2:$A$9,$D2,$B$2:$B$9)

Hàm SUMIF() trả về tổng số của mỗi cá nhân được liệt kê trong cột A.

Về hàm RANK() 

Hàm RANK() có 3 đối số:  =RANK(number,reference,[order]) 

Trong đó, number là giá trị bạn xếp hạng, reference là danh sách các giá trị bạn muốn so sánh với number, order là trình tự thứ hạng lớn dần hay nhỏ dần. Nếu bạn không khai báo order, Excel sẽ coi giá trị bằng 0, tức là trình tự thứ hạng giảm dần, tỉ lệ nghịch với giá trị (giá trị lớn nhất là xếp thứ 1). Các giá trị order khác 0 sẽ cho trình tự thứ hạng tăng dần (giá trị nhỏ nhất xếp thứ 1).

Trong ví dụ trên, ô F2 được khai báo như sau:  =RANK(E2,$E$2:$E$5) 

Lưu ý rằng đối số number là tương đối nhưng reference là tuyệt đối. Bạn nên giữ nguyên cấu trúc như trên khi áp dụng vào bảng tính của mình. Copy hàm khai báo ở F2 vào các ô từ F3 đến F5. Kết quả là giá trị lớn nhất 120 được trả về thứ 1. Giá trị nhỏ nhất 98 xếp thứ 4. Để đảo ngược cách xếp hạng, bạn chỉ cần khai báo thêm order như sau:  =RANK(E2,$E$2:$E$5,1)

Trường hợp đồng hạng 

 Đôi khi bạn sẽ gặp trường hợp đồng thứ hạng. Hàm RANK() sẽ trả về cùng một thứ hạng cho giá trị lặp lại nhiều hơn một lần trong danh sách xếp hạng. Điều thú vị là trong trường hợp này, hàm RANK() sẽ giải quyết bằng cách bỏ qua giá trị thứ hạng tiếp theo. Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng xét ví dụ trong hình dưới đây:

Các bạn có thể thấy Alexis và Kate có cùng giá trị 101. Cả hai đều xếp thứ 2 và không có ai xếp thứ 3. Giá trị thấp nhất vẫn xếp hạng 4.

Không có đối số để thay đổi cách giải quyết này của hàm RANK(). Nếu bạn không muốn có trường hợp đồng hạng, bạn cần tìm thêm một tiêu chuẩn nữa để so sánh.

3c.com.vn



View the Original article