Khóa học kế toán tổng hợp

Khóa học kế toán tổng hợp

Đến trang của chúng tôi

Thứ Sáu, 31 tháng 1, 2014

Thiết lập thời gian gửi thư trong Gmail với Boomerang

Đối với người dùng Gmail, việc thiết lập khoảng thời gian tự động gửi thư theo yêu cầu là khá đơn giản và dễ dàng với tiện ích hỗ trợ Boomerang miễn phí. Trong bài viết hướng dẫn dưới đây, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về quá trình thiết lập này.

Trước tiên, các bạn tiến hành cài đặt tiện ích mở rộng Boomerang dành cho Firefox hoặc Chrome 

Làm theo hướng dẫn hiển thị trên màn hình, không có gì phức tạp tại quá trình này:

Boomerang cài đặt thành công trên Chrome

và trên Firefox

Khi bắt đầu sử dụng, hãy nhấn nút Allow để cho phép ứng dụng truy cập tới tài khoản Gmail:

Tiếp theo, thay đổi các mục thiết lập bên trong phần Preferences tùy theo nhu cầu sử dụng:

Quá trình sử dụng khá đơn giản và dễ dàng, ví dụ như khi bắt đầu soạn thảo 1 email mới:

Chọn menu có biểu tượng của Boomerang:

Và chọn mức thời gian cụ thể để gửi thư sau khi hoàn tất quá trình soạn thảo:

Nếu email chưa được lưu, hệ thống sẽ hiển thị thông báo nhắc nhở người sử dụng:

Sau khi chọn khoảng thời gian phù hợp, nhấn nút Confirm tại cửa sổ tiếp theo:

Quy trình xử lý tiếp theo của Boomerang sẽ diễn ra:

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể đặt tiêu đề riêng cho Boomerang để dễ dàng phân biệt và quản lý sau này:

Chúc các bạn thành công!

quantrimang.com.vn



View the Original article

Thứ Tư, 29 tháng 1, 2014

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

So sánh các tài liệu với nhau là một tính năng ít được biết đến của Microsoft Word 2010 nhưng lại thực sự tiện dụng cho tất cả mọi người, nhất là với những người làm việc với nhiều tài liệu. 

Thỉnh thoảng bạn vô tình lưu tài liệu dưới nhiều tên gọi và biến thể khác nhau, lúc quay trở lại để mở tài liệu cũ bạn lại tìm thấy một số phiên bản của nó trong khi bạn chỉ cần một tài liệu đầy đủ nhất thể so sánh chúng để có được một tài liệu duy nhất. Hoặc đôi khi nhiều người cùng chỉnh sửa trên một tài liệu và muốn tổng hợp lại thành một tài liệu hoàn chỉnh nhất. Đó chính là lúc tính năng so sánh phát huy tác dụng.

Tính năng so sánh tài liệu khá dễ sử dụng, để bắt đầu, bạn nhấn vào thẻ Review trên thanh ribbon chính, sau đó nhấn vào biểu tượng Compare:

Bạn sẽ nhận được một menu xổ xuống như sau:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Chọn Compare… một cửa sổ sẽ bung ra:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Bấm vào mũi tên ở phần Original document để chọn tài liệu gốc, làm tương tự cho tài liệu sửa đổi ở phần Revised document. Khi chọn xong tên của hai tài liệu sẽ hiện ra trong hộp. Nút mũi tên hai chiều dùng để đổi vai trò của tài liệu gốc và tài liệu sửa đổi. Bạn có thể tick hoặc bỏ tick để thiết lập các tuỳ chọn so sánh nhưng tốt hơn nên để mặc định. Nhấn OK để được kết quả:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Kết quả được trình bày trong toàn màn hình Word ở 4 cửa sổ nhỏ, ta sẽ tìm hiểu chức năng của từng cửa sổ. Bên trái là cửa sổ Summary tóm tắt những thay đổi giữa hai tài liệu. Tiếp theo, cửa sổ ở chính giữa màn hình hiển thị tài liệu chứa cả những thông tin gốc lẫn chỉnh sửa. Cuối cùng, bên phải là 2 cửa sổ hiển thị bản sao của tài liệu gốc và tài liệu đã sửa đổi.

Bạn có thể nhìn rõ hơn các cửa sổ ở giữa và bên phải:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Trong đây bạn có thể thấy những chữ màu đỏ là những sửa đổi mới, trong khi những chữ gạch ngang biểu thị cho cho việc đã bị sửa chữa.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý đến tính năng Tracking trong thẻ Review đã được bật lên khi bạn sử dụng chế độ Compare:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Điều này có nghĩa rằng bạn có thể sử dụng tùy chọn này khi so sánh tài liệu. Ví dụ, nếu bạn nhấn chuột vào Track Changes, rồi Change Tracking Options, bạn sẽ có được cửa sổ pop-up sau:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Mục đích của các tùy chọn này là cho phép bạn định nghĩa thuộc tính của những thay đổi được Word ghi nhận lại khi so sánh hai tài liệu.

Bạn cũng có thể điều chỉnh cách Word hiển thị những thay đổi trong tài liệu, ví dụ bạn muốn chúng được hiển thị dưới dạng "bong bóng", nhấn Show Markup, trỏ đến Balloons và sau đó là Show Revisions in Balloons:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Đây là kết quả có được:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Ngoài ra, dưới mục Change:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Bạn có thể click vào nút Previous hoặc Next để di chuyển qua lại những thay đổi trong tài liệu sau đó nhấn Accept để chấp nhận hoặc Reject để từ chối thay đổi ở mỗi bước mỗi khi di chuyển. Khi đã chỉnh sửa ưng ý, bạn chỉ cần lưu tài liệu theo cách thông thường để xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh nhất.

quantrimang.com.vn



View the Original article

Chủ Nhật, 26 tháng 1, 2014

Thay đổi font mặc định trong Microsoft Word 2010

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách thay đổi font chữ mặc định trong Word 2010. Thoạt nghe thì có vẻ đơn giản, nhưng thực sự là không ít người không biết cách thực hiện.

View the Original article

Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Xử lý một số rắc rối về in ấn trong Excel 2003

 

Sớm muộn gì thì những kiểm toán viên cũng phải in các bảng tính của mình ra để phục vụ cho việc lập báo cáo kiểm toán. Vì vậy, các bản in là vũ khí hết sức quan trọng trong công cuộc bảo vệ công lý của các KTV. Vì các KTV đầu tư rất nhiều công sức, thời gian thậm chí hàng tháng trời cho việc lậo báo cáo kiểm toán thì chắc chắn họ sẽ muốn dữ liệu của họ in ra sẽ không gặp phải bất kỳ một vướng mắc nào. Chính vì thế mà chúng ta sẽ xem xét đến một lĩnh vực rắc rối mà nó luôn gây ra những phiền toái cho tất cả những người dùng Excel là: kiểm soát những gì được in ra. Đó có thể là nhiều tập bảng tính, là mộ trang bảng tính đơn lẻ, hoặc một vùng chọn nhỏ…

Dồn toàn bộ bảng tính vào 1 trang:

Giả sử bạn đang có 1 bảng tính nằm trên 2 trang giấy. Nhưng dữ liệu ở trang 2 không nhiều mà khi in ra bạn lại chỉ muốn chúng nằm cùng nhau trên một trang. Làm cách nào để thực hiện việc đó???

Cách làm như sau: bạn nhấp chuột vào File, chọn Page setup, rồi nhấp thẻ Page. Sau đó nhấp nút Fit to và đảm bảo cả 2 trường hợp theo sau đều chứa số 1. Bạn yên tâm rằng nó sẽ không hề ảnh hưởng gì tới diện mạo của bảng tính của bạn.

Kết quả được hiện thị rất rõ khi bạn chọn File - Print Preview hoặc biểu tượng chiếc kính lúp trên thanh công cụ chuẩn. Khi mọi thủ tục đã hoàn tất bạn chỉ việc ấn lệnh Print.

Chỉ in vùng được chọn

Giả sử bạn có lập một bảng tính về bán cáo tài chính của một công ty có lưu phần doanh số với phần tổng kết nằm trên đầu và dữ liệu hỗ trợ nằng dưới bản tính đó. Trước mắt bạn chỉ quan tâm tới phần tổng kết, vì vậy bạn muốn in riêng phần này. Vấn đề là khi in bảng tính, bạn nhận được toàn bộ nội dung bảng tính. Vậy có cách nào cho phép in riêng mỗi phần tổng kết này không???

Cách làm như sau: Bạn hạn chế nội dung cần in bằng cách chọn trong các ô nhất định, đó có thể là một vùng hay 1 dãy các ô bất kì, hoặc thậm chí là một ô duy nhất rồi chọn File- Print. Xuất hiện khung hội thoại: bạn chọn nút Selection trong vùng "Print what". Và như thế, bạn chỉ cần bấm ok là mọi việc hoàn tất.

In một lần nhiều tập bảng tính

Giả sử rằng bạn cần in 3 tập bảnh tính khác nhau nhưng lại quá bận rộn để mở riêng từng bảng tính rồi mới chọn lệnh in 3 lần cho 3 bảng tính. Tại sao bạn lại không thể in luôn 1 lần cho 3 bảng tính này nhỉ???

Cách làm như sau: Bạn không cần mở Excel ra mà vẫn làm được việc này bằng cách thông qua Windows sẽ rất đơn giản. Bạn chỉ cần chọn đến nơi chứa những file cần in. Sau đó nhấp chọn cả 3 file này bằng cách nhấn và giữ phím Ctrl và nhấp chuột lên chúng, ấn phải chuột chọn Print. Tài liệu sẽ được chuyển cho máy in của bạn ngay lập tức. Và mỗi tập bảng tính của bạn sẽ được in trọn vẹn và rất đầy đủ. Để chuẩn bị in nhiều bảng tính, kiểm tra xem các tập bảng tính xem có thứ gì không hợp lý sau khi ấn định tất cả các đặc tính không. Nếu không thì bạn yên tâm rồi. Máy in sẽ làm nốt công việc cuối cùng cho bạn.


Tapchiketoan.com



View the Original article

Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Hướng dẫn Kế toán trong Excel Hình thức Nhật ký chung

Để có thể lập được các mẫu sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung trong Excel, các bạn hãy ghi nhớ mẫu sổ theo Chế độ kế toán hiện hành.

Tham khảo: Mẫu sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Chúng tôi viết nên bài viết này với mong muốn các bạn có thể tự lập một sổ Nhật ký chung trên Excel và tiến hành chuyển số liệu sang sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán liên quan một cách nhanh chóng.

Để nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung, các bạn cần thiết phải thiết kế Danh mục Tài khoản kế toán của chính công ty mình. Các bạn có thể down Danh mục Tài khoản kế toán theo Quyết định 48 trên trang web rồi chỉnh sửa theo tình hình thực tế tại công ty.

Sau đó, bạn tự tạo một Sheet Nhật ký chung thành Sổ Nhật ký chung theo như hình sau:



Tại cột Ngày tháng ghi sổ: Nhập ngày tháng ghi sổ; định dạng Format Cells/ Custom. Tại Type: nhập dd/mm/yyyy

Tại cột Số hiệu chứng từ: nhập Số hiệu chứng từ

Tại cột Ngày tháng chứng từ: Nhập ngày tháng chứng từ dung làm căn cứ để ghi sổ

Tại cột Diễn giải: Nhập Diễn giải cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tại cột TK Nợ/ TK Có: Nhập Tài khoản Nợ ở dòng trên, TK Có ở dòng dưới.

Tại cột Tài khoản đối ứng: Nhập TK đối ứng tương ứng với TK bên Nợ Có. Thực chất của việc ghi TK Nợ, TK Có trên dưới cùng một cột là nhằm mục đích phục vụ công việc Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sau này.

Số phát sinh: Nhập số tiền phát sinh

Mời các bạn theo dõi tiếp các bài viết sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn chuyển số liệu từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ cái các Tài khoản.



View the Original article

Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Các hàm thường dùng trong kế toán bằng Excel

Normal 0 false false false MicrosoftInternetExplorer4 /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable{mso-style-name:"Table Normal";mso-tstyle-rowband-size:0;mso-tstyle-colband-size:0;mso-style-noshow:yes;mso-style-parent:"";mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;mso-para-margin:0in;mso-para-margin-bottom:.0001pt;mso-pagination:widow-orphan;font-size:10.0pt;font-family:"Times New Roman";mso-ansi-language:#0400;mso-fareast-language:#0400;mso-bidi-language:#0400;}

Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những hiểu biết cơ bản về các hàm thường dùng trong kế toán bằng Excel.

Các hàm thường dùng trong Excel kế toán:

- Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup]) nghĩa là Vlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy,X).

Hàm Vlookup là hàm trả về giá trị dò tìm theo cột đưa từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm. X=0 là dò tìm một cách chính xác. X=1 là dò tìm một cách tương đối.

      - If(logical_test,[value_if_true],[value_if_false]) nghĩa là If(Điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2).

Hàm trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng, Hàm trả về giá trị 2 nếu điều kiện sai.

      - Sumif(range,criteria,[sum_range]) nghĩa là Sumif(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng).

Hàm này trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn một điều kiện đưa vào.

      - And( logical1,[logical2],…) nghĩa là And(đối 1, đối 2,..).

        Hàm này là Phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, biểu thức logic.

      - Or( logical1,[logical2],…) nghĩa là Or(đối 1, đối 2,..).

        Hàm này là Phép HOẶC, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai.

        Các bạn có thể tham khảo Mẫu sổ sách kế toán trên Excel theo Hình thức kế toán Nhật ký chung tại phần Tài liệu văn bản.

        Các bạn cũng có thể cùng chúng tôi hoàn chỉnh những Hàm trong Excel thường dùng trong kế toán bằng chức năng Comment phía dưới bài viết. Cám ơn các bạn!



View the Original article

Thứ Bảy, 18 tháng 1, 2014

Hướng dẫn dùng hàm RANK() trong Microsoft Excel

 

Hàm RANK() trong Excel trả về thứ hạng giá trị trong danh sách. Cụ thể, nó là vị trí tương quan giữa một giá trị với các giá trị còn lại trong danh sách. Thực tế nếu bạn dùng thao tác sắp xếp, mặc dù vẫn có thể nhìn thấy giá trị nào đứng cao nhất và thấp nhất nhưng không được trả về thứ hạng cụ thể.

 

Trong ví dụ ở hình dưới, các bạn có thể thấy kết quả của hàm RANK() trong bảng tính. Giá trị từ F2 đến F5 là thứ hạng của các giá trị từ E2 đến E5. Các giá trị từ E2 đến E5 là kết quả của hàm SUMIF() sau đây:

=SUMIF($A$2:$A$9,$D2,$B$2:$B$9)

Hàm SUMIF() trả về tổng số của mỗi cá nhân được liệt kê trong cột A.

Về hàm RANK() 

Hàm RANK() có 3 đối số:  =RANK(number,reference,[order]) 

Trong đó, number là giá trị bạn xếp hạng, reference là danh sách các giá trị bạn muốn so sánh với number, order là trình tự thứ hạng lớn dần hay nhỏ dần. Nếu bạn không khai báo order, Excel sẽ coi giá trị bằng 0, tức là trình tự thứ hạng giảm dần, tỉ lệ nghịch với giá trị (giá trị lớn nhất là xếp thứ 1). Các giá trị order khác 0 sẽ cho trình tự thứ hạng tăng dần (giá trị nhỏ nhất xếp thứ 1).

Trong ví dụ trên, ô F2 được khai báo như sau:  =RANK(E2,$E$2:$E$5) 

Lưu ý rằng đối số number là tương đối nhưng reference là tuyệt đối. Bạn nên giữ nguyên cấu trúc như trên khi áp dụng vào bảng tính của mình. Copy hàm khai báo ở F2 vào các ô từ F3 đến F5. Kết quả là giá trị lớn nhất 120 được trả về thứ 1. Giá trị nhỏ nhất 98 xếp thứ 4. Để đảo ngược cách xếp hạng, bạn chỉ cần khai báo thêm order như sau:  =RANK(E2,$E$2:$E$5,1)

Trường hợp đồng hạng 

 Đôi khi bạn sẽ gặp trường hợp đồng thứ hạng. Hàm RANK() sẽ trả về cùng một thứ hạng cho giá trị lặp lại nhiều hơn một lần trong danh sách xếp hạng. Điều thú vị là trong trường hợp này, hàm RANK() sẽ giải quyết bằng cách bỏ qua giá trị thứ hạng tiếp theo. Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng xét ví dụ trong hình dưới đây:

Các bạn có thể thấy Alexis và Kate có cùng giá trị 101. Cả hai đều xếp thứ 2 và không có ai xếp thứ 3. Giá trị thấp nhất vẫn xếp hạng 4.

Không có đối số để thay đổi cách giải quyết này của hàm RANK(). Nếu bạn không muốn có trường hợp đồng hạng, bạn cần tìm thêm một tiêu chuẩn nữa để so sánh.

3c.com.vn



View the Original article