Khóa học kế toán tổng hợp

Khóa học kế toán tổng hợp

Đến trang của chúng tôi

Thứ Năm, 6 tháng 2, 2014

Nhân sự kế toán tổng hợp với mức lương cao

Nhân sự kế toán luôn nằm trong nhóm ngành nghề “hot” và biến động nhiều. Là một vị trí không thể thiếu trong bất kỳ công ty, doanh nghiệp (DN) nào nên Chuyên viên kế toán luôn nằm trong “tầm ngắm” của các nhà tuyển dụng. Vì vậy, thị trường tuyển dụng Nhân viên này luôn sôi động.
Thay đổi nhiều
Mỗi năm, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp đào tạo cho “ra lò” hàng ngàn sinh viên chuyên ngành kế toán. Nhiều bạn rất lạc quan rằng học ngành này không sợ thất nghiệp khi xu hướng thành lập công ty, mở chi nhánh kinh doanh ngày càng phát triển mạnh. Hơn nữa, phòng kế toán của mỗi doanh nghiệp đều đòi hỏi có nhiều nhân viên như: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương… Đơn vị quy mô thì từ văn phòng chính xuống đến các nhà máy có khi lên đến cả chục nhân viên nghiệp vụ.
Tuy nhiên, theo các chuyên gia phân tích thị trường lao động thì Nhân viên ngành này dễ biến động do nhân viên nhảy việc, chuyển đổi nghề. Có người khi mới đi làm chỉ phụ việc sổ sách nhưng sau một vài năm được huấn luyện, học hỏi nhiều kinh nghiệm tự thấy đã đủ lông đủ cánh nên… “bay”. Bộ phận khác có thời gian cộng tác với những con số lâu quá nên bỏ việc thay đổi công việc mới. Rồi nhân viên không đáp ứng được yêu cầu công việc khiến doanh nghiệp phải liên tục tim người.
Tâm lý làm việc cũng trở thành nhân tố gây nên mâu thuẫn cung – cầu không cân bằng. Không ít Nhân sự kế toán chấp nhận ngồi nhà chờ cơ hội chứ không chịu làm việc với thu nhập không thỏa đáng mà theo họ là “bị bóc lột, chỉ làm giàu cho chủ”. Rốt cuộc, vòng tròn người tìm việc, việc tìm người cứ lẩn quẩn khó kết nối được.
Cầu cao, đãi ngộ tốt
Hiện nay, tại các trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn TP.HCM tuyển nhiều nhất là nhân viên kế toán lưu, kế toán giao dịch, kế toán thu – chi… với thu nhập ở mức khá. Cụ thể, Công ty Đào tạo Kế toán Hà Nội đang tuyển 50 kế toán với mức lương dao động từ 1.200.000 – 4.000.000 đồng/tháng, Trung tâm giới thiệu việc làm Thanh Niên tuyển kế toán trưởng có thu nhập 5.000.000 – 6.000.000 đồng/ tháng.
Còn với các kế toán cao cấp có các chứng chỉ quốc tế như ACCA thì thu nhập ít nhất cũng vào khoảng 2.000 USD/tháng và thường xuyên được các công ty săn đầu người “chăm sóc”. Luôn có rất nhiều doanh nghiệp sẵn sàng trải thảm đỏ mời họ về để quản lý “túi tiền” cho mình. Chỉ cần làm một cuộc thử nghiệm tìm kiếm việc làm trực tuyến trên Google là chúng ta thấy ngay số lượng “việc tìm người” (chuyên mục kế toán) luôn dẫn đầu các chuyên mục khác trong cùng một website. Các nhà tuyển dụng hay cho rằng “Thiếu thì vẫn thiếu, thừa thì vẫn thừa”, thiếu ở đây là thiếu nhân lực có kinh nghiệm, thừa ở đây là thừa nhân lực thiếu kinh nghiệm hay có thể nói chưa thực tiễn với công việc.
Và hệ quả hay gặp đối với nhân viên kế toán là: Những kế toán có kinh nghiệm luôn lạc quan tiến vào đỉnh cao sự nghiệp với niềm kiêu hãnh và nhận một mức lương khá cao. Những người chưa va chạm thực tế hoặc sẽ phấn đấu không ngừng nghỉ để học hỏi hoặc sẽ phải đổi nghề khi không còn đủ sức theo đuổi ngành kế toán và nhóm người này sẽ đổ lỗi cho bản thân hay doanh nghiệp và nhà trường… Đây là việc bình thường trong một xã hội đang phát triển, hệ thống giáo dục nhìn chung còn yếu, các trung tâm tư nhân chiêu sinh giảng dạy chưa uy tín hay chưa thể thay thế hệ thống giáo dục chính quy.
Hãy trở thành kế toán tổng hợp nhiều kinh nghiệm trước khi đăng ký dự thi lấy một chứng chỉ kế toán trưởng. Khi đó bạn vừa có đủ năng lực và bằng cấp chuyên môn, có đủ tự tin để đón nhận một công việc đầy thử thách với một mức lương vô cùng hấp dẫn. Chúc các bạn thành công!
--------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Địa chỉ học Kế toán thuế thực hành thực tế tốt nhất

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Ba, 4 tháng 2, 2014

Hoạt động kiểm tra - kiểm soát tài chính của cơ quan quản lý Nhà nước

Chức năng kiểm tra - kiểm soát tài chính của cơ quan quản lý tài chính Nhà nước
Hoạt động kiểm tra - kiểm soát tài chính của cơ quan quản lý tài chính Nhà nước bao gồm có 2 chức năng sau:
Thứ nhất , kiểm tra - kiểm soát việc thực hiện pháp luật , chính sách , chế độ tài chính , kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) của các cơ quan , tổ chức và công dân.
Qua kiểm tra - kiểm soát, cơ quan quản lý tài chính nhà nước nhận được những thông tin phản hồi về đối tượng quản lí địa chỉ học kế toán tổng hợp
Giúp cơ quan quản lý nhà nước có được thông tin kịp thời và chính xác tình hình quản lý tài chính của đối tượng quản lý, giúp cho đối tượng quản lý kịp thời sửa chữa những thiếu sót , đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả các quyết định quản lý tài chính, kịp thời ngăn chặn những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán của cơ quan, tổ chức và công dân. Từ đó, góp phần tăng cường pháp chế tài chính và giúp cơ quan quản lý xem xét tính đúng đắn của các quyết định quản lý, thấy được những sai sót, khuyết điểm trong tổ chức điều hành, những kẽ hở trong quản lý để nghiên cứu thay đổi cho phù hợp với mục tiêu tăng cường hiệu lực quản lý nền tài chính quốc gia.
Các hoạt động tài chính trong các tổ chức, cơ quan không chỉ đơn giản là hoạt động theo tiêu chí tiền tệ từ các nguồn NS khác nhau mà bao gồm hàng loạt các mối quan hệ kinh tế trong đầu tư, hoạt động nghiệp vụ và phân phối lại các nguồn lợi được biểu hiện bằng tiền. Vì vậy, việc kiểm tra - kiểm soát trong lĩnh vực tài chính là công việc rất quan trọng nhưng đầy khó khăn và phức tạp có liên quan đến lợi ích Nhà nước, các tổ chức và cá nhân. Tuy nhiên, trong thực tế, sự nhìn nhận chức năng và đặc điểm hoạt động kiểm tra- kiểm soát tài chính của cơ quan quản lý tài chính Nhà nước rất khác nhau ở từng cá nhân, từng cơ quan và địa phương.
Không chỉ vậy, thông qua thực hiện chức năng kiểm tra - kiểm soát việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ tài chính…, còn giúp chủ thể tìm ra kẽ hở trong cơ chế quản lý kinh tế - tài chính trong việc xem xét thực thi các biện pháp quản lý tài chính của Trung ương đối với các ngành , địa phương và đơn vị.
Hai là , kiểm tra - Kiểm soát tài chính đi đôi với việc thực hiện việc xem xét và giải quyết khiếu nại , tố cáo về tài chính .
Việc xem xét và giải quyết khiếu nại , tố giác về tài chính bao gồm các nội dung sau : kiểm tra – kiểm soát ngân sách nhà nước (NSNN) , kiểm tra - kiểm soát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản , kiểm tra - kiểm soát việc chấp hành chính sách , chế độ tài chính đối với các DN, các đơn vị HCSN , kiểm tra - kiểm soát thuế , kiểm tra - kiểm soát chi NSNN , kiểm tra - kiểm soát nhằm ngăn chặn tiêu cực và chống tham nhũng .
Kiểm tra - kiểm soát NSNN bao gồm kiểm tra - kiểm soát về thu và chi NSNN. Trong đó, kiểm tra - kiểm soát thu NSNN như thuế và các khoản thu ngoài thuế, kiểm tra - kiểm soát chi NSNN như vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại các cơ quan tài chính, đơn vị chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu xây lắp, kiểm tra - kiểm soát tại các đơn vị hành chính sự nghiệp như đơn vị dự toán cấp trên, đơn vị cơ sở trực tiếp sử dụng kinh phí, kiểm tra - kiểm soát việc thực hiện chế độ quyết toán và xét duyệt quyết toán.
Kiểm tra - kiểm soát quỹ NSNN bao gồm kiểm tra - kiểm soát việc hạch toán kế toán và quản lý thu NSNN qua KBNN, kiểm tra - kiểm soát việc sử dụng ngân sách để chi của KBNN, việc cấp phát, cho vay , thu nợ đối với các chương trình , mục tiêu qua KBNN, việc quản lý tồn ngân quỹ, tiền mặt, kho quỹ, việc mở tài khoản, quản lý hoạt động các tài khoản tiền gửi, tài khoản tạm giữ tại KBNN.
Kiểm tra- kiểm soát tài chính doanh nghiệp(DN) là công tác kiểm tra - kiểm soát các hoạt động tài chính của DN với chủ thể bởi bản thân DN ( kiểm tra - kiểm soát nội bộ ), đồng thời, có thể được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức kiểm tra - kiểm soát chuyên nghiệp ( kiểm tra - kiểm soát từ bên ngoài ). Đối tượng của kiểm tra - kiểm soát tài chính DN là các hoạt động tài chính của DN. Đặc điểm của kiểm tra - kiểm soát tài chính DN là một bộ phận của kiểm tra - kiểm soát tài chính nói chung, có các đặc điểm là được tiến hành rà soát tại DN và tiến hành sau khi các vụ việc đã phát sinh, trong kiểm tra - kiểm soát tài chính DN : các DN vừa là đối tượng kiểm tra - kiểm soát (khách thể của kiểm tra- kiểm soát )vừa là chủ thể quản lý. Là đối tượng kiểm tra - kiểm soát, DN phải có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về cung cấp tài liệu, số liệu…theo đề nghị của tổ chức và cá nhân kiểm tra - kiểm soát, là chủ thể quản lý, DN được quyền biết mục đích, yêu cầu, nội dung kế hoạch kiểm tra - kiểm soát, được quyền giải trình khi chưa đồng tình với đánh giá của tổ chức đánh giá của tổ chức kiểm tra - kiểm soát, đồng thời, có trách nhiệm thực hiện những kết luận, kiến nghị của tổ chức kiểm tra - kiểm soát tài chính .
Đặc điểm kiểm tra - kiểm soát tài chính của cơ quan tài chính Nhà nước
Hoạt động kiểm tra - kiểm soát tài chính có 3 đặc điểm cơ bản:
Một là , hoạt động kiểm tra – kiểm soát tài chính mang tính tổng hợp và đa dạng
Tính tổng hợp của kiểm tra - kiểm soát tài chính thể hiện ở quá trình kiểm tra - kiểm soát thường liên quan đến nhiều lĩnh vực , mỗi lĩnh vực lại tổng hợp nhiều vấn đề có ảnh hưởng lẫn nhau, kết quả của nó là những kết luận , giải quyết , xử lý không chỉ có giá trị đối với đơn vị được kiểm tra - kiểm soát mà còn có tác dụng chung trong hệ thống quản lý tài chính .Sự đa dạng của nó thể hiện ở sự việc , đối tượng , hình thức là không giống nhau, ở mỗi cuộc kiểm tra - kiểm soát như kiểm tra - kiểm soát quản lý và điều hành NSNN , kiểm tra - kiểm soát sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản , kiểm tra - kiểm soát thuế…
Hai là , kiểm tra - kiểm soát tài chính là hoạt động gắn liền với công tác đấu tranh với những sai trái , tiêu cực trong việc chấp hành pháp luật , chính sách , chế độ tài chính và chấp hành các quyết định quản lý của các cơ quan , tổ chức và công dân .
Kiểm tra - kiểm soát tài chính có đặc trưng là xem xét tại chỗ , xác định rõ đúng , sai đối với vụ việc và con người liên quan đến vi phạm quản lý tài chính của Nhà nước . Kết quả tác động của kiểm tra - kiểm soát tài chính đến đối tượng kiểm tra - kiểm soát không phải là sự phản chiếu đơn thuần mà là sự phản ánh đúng hay sai , ảnh hưởng đến việc tiến hành việc quyết định quản lý tài chính …Ba là , tổ chức và cá nhân được kiểm tra - kiểm soát tài chính vừa là đối tượng vừa là chủ thể quản lý .
Kiểm tra - kiểm soát là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) và phạm vi quản lý mở rộng đến đâu thì phạm vi kiểm tra - kiểm soát cũng cần mở rộng tương ứng. Theo đó, tổ chức và cá nhân được kiểm tra - kiểm soát đều là thành viên trong cơ cấu bộ máy quản lý và có quyền hạn và trách nhiệm nhất định trước pháp luật, họ vừa là đối tượng kiểm tra - kiểm soát, vừa là chủ thể quản lý.
Kiểm tra - kiểm soát tài chính là công việc thường xuyên tác động lên mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan , tổ chức và cá nhân để phục vụ cho công tác điều hành được tốt hơn, kịp thời xử lý, phòng tránh những sai phạm có thể xảy ra. Những phương pháp chủ yếu thường được sử dụng trong kiểm tra - kiểm soát tài chính là phương pháp đối chiếu và so sánh .
-------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Chuyên dạy thực hành kê khai Thuế trên chứng từ thực tế.
" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên

Chủ Nhật, 2 tháng 2, 2014

Giải đáp thắc mắc về hóa đơn mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong thực tế!

Trên thực tế, có khá nhiều Kế toán các đơn vị lúng túng về các cách xử lý hóa đơn.  Công ty Đào tạo Kế toán Hà Nội xin chia sẻ Các tình huống thực tế về hóa đơn mà doanh nghiệp hay gặp phải.
Câu hỏi 1:
Trường hợp doanh nghiệp không nộp báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ theo quý mà nộp quyết toán theo năm (do phát sinh không nhiều) có được không?
Trả lời:
Căn cứ Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn;
Hàng tháng doanh nghiệp  phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo mẫu BC-26/HĐ (theo mẫu đính kèm), chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau (Bộ Tài chính cho phép được nộp chậm nhất đến ngày 20 của đầu tháng sau). Riêng một số ngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý nhưng phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thuế.
Theo quy định trên trường hợp đơn vị nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo năm mà không được Tổng cục Thuế chấp thuận là không đúng quy định.
--------------------------------
Câu hỏi 2:
Chi nhánh của chúng tôi có MST là 0100244112-006. Khi mua hàng đơn vị bán hàng ghi lên hoá đơn GTGT là 0100244112006-. Ghi như vậy có đúng không?
Trả lời:
Tại điểm 1.7 mục VI Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định: “Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xoá, sửa chữa”. Căn cứ quy định trên bên bán hàng khi lập hóa đơn phải ghi rõ mã số thuế của bên mua hàng trên các ô đã in sẵn trên hoá đơn như sau:0100244112-006.
--------------------------------
Câu hỏi 3:
Đề nghị hướng dẫn thủ tục mua hoá đơn GTGT đối với Doanh nghiệp.
Trả lời:
Theo quy định tại Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục mua hoá đơn :
- Đối với Thủ tục mua hóa đơn lần đầu: Tổ chức và cá nhân mua không phải nộp  Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã) và thôn, xã ... (đối với nông thôn) để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý.
- Đối với Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp theo: Tổ chức và cá nhân mua không phải nộp Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số: 02/GTGT (kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp) có xác nhận đã kê khai thuế của cơ quan thuế quản lý.
Trong thời gian tới Bộ Tài chính sẽ đề xuất, sửa đổi theo hướng: Các Doanh nghiệp thực hiện tự in hoá đơn, (có phân loại đơn vị được tự in hoá đơn và khởi tạo hoá đơn điện tử). Cơ quan thuế chỉ bán hoá đơn cho tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và các nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương.
Thủ tục mua hoá đơn hiện nay bao gồm:
1. Thủ tục mua hóa đơn lần đầu đối với tổ chức kinh doanh:
Tổ chức kinh doanh phải nộp các giấy tờ sau:
- Đơn xin mua hoá đơn (theo mẫu số 01 đính kèm).
- Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền ký giới thiệu người đến cơ quan thuế liên hệ mua hoá đơn. Trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân của người được giới thiệu đến liên hệ mua hoá đơn.
- Giấy Chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kinh doanh.
Khi đến mua hoá đơn, người đứng tên trên giấy giới thiệu phải xuất trình chứng minh thư nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) với cơ quan thuế.
Hồ sơ mua hoá đơn lần đầu của tổ chức kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Khi có sự thay đổi địa điểm giao dịch, địa điểm kinh doanh; trong vòng 10 ngày (ngày làm việc) cơ sở kinh doanh phải gửi thông báo thay đổi địa điểm cho cơ quan thuế biết.
Thời hạn giải quyết: không quá 5 ngày làm việc (bao gồm cả cấp sổ mua hoá đơn)
2. Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp theo đối với tổ chức kinh doanh:
Tổ chức, mua hoá đơn lần tiếp theo nộp cho cơ quan thuế các giấy tờ sau:
-  Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền ký, trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân của người được tổ chức kinh doanh cử đi mua hoá đơn, số lượng hoá đơn xin mua.
- Sổ mua hoá đơn đã được cơ quan thuế cấp.
Người đến mua hoá đơn, phải xuất trình cho cơ quan thuế chứng minh thư nhân dân bản chính (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật).
--------------------------------
Câu hỏi 4:
+ Trường hợp hoá đơn không ghi tên doanh nghiệp có được chấp nhận kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
+ Trường hợp phiếu hạch toán chi phí giao dịch từ ngân hàng là hoá đơn tự in được đăng kí với cơ quan thuế thì có được kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Trả lời:
Tại điểm 1.7, mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định:
“Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:
- Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng).
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa”
Căn cứ vào quy định trên thì:
- Trường hợp Hoá đơn không ghi tên doanh nghiệp là trái quy định và không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp Phiếu hạch toán chi phí giao dịch từ ngân hàng là hoá đơn tự in được đăng kí với cơ quan thuế và ghi đầy đủ nội dung theo quy định trên thì được kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
--------------------------------
Câu hỏi 5:
Đề nghị hướng dẫn việc nộp báo cáo sử dụng hoá đơn.
Trả lời:
Tại Điểm 2.2, Mục VII, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định:
- Hàng tháng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn mẫu BC-26/HĐ ban hành kèm theo Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính, chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau (Bộ Tài chính cho phép được nộp chậm nhất đến ngày 20 của đầu tháng sau). Riêng một số ngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý nhưng phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thuế.
- Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn hàng năm (theo mẫu ) gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau.
Theo quy định trên, người nộp thuế có sử dụng hoá đơn phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý thuế trực tiếp với kỳ báo cáo: tháng và năm.
--------------------------------
Câu hỏi 6:
Đối với trường hợp điều chỉnh hoá đơn thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Theo hướng dẫn tại điểm 3.2, Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và điểm 2.8, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính, thì:
Bên mua, bán căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh khai điều chỉnh trực tiếp trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào, bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT; 01-2/GTGT và tờ khai tổng hợp theo mẫu số 01/GTGT tại thời điểm điều chỉnh hóa đơn và mẫu số 01-3/GTGT.
--------------------------------
Câu hỏi 7:
Doanh nghiệp tôi mua 01 bộ bàn ghế có giá trị trên 10 triệu dùng để biếu cho đối tác. Vậy Doanh nghiệp tôi xuất hoá đơn như thế nào?
Trả lời:
Đây là khoản chi mua quà tặng của doanh nghiệp nên không xuất hoá đơn. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
--------------------------------
Câu hỏi 8:
Các khoản được hưởng chiết khấu thương mại do mua hàng với số lượng lớn chiết khấu thanh toán thì có được ghi trên hoá đơn bán hàng không?
Trả lời:
Tại điểm 2.5, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá thì trên hoá đơn ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá”.
Căn cứ hướng dẫn trên, doanh nghiệp được ghi giảm giá khi chiết khấu cho khách hàng.
--------------------------------
Câu hỏi 9:
Hàng ngày DN bán lẻ xăng dầu có lập bảng kê theo ngày, như vậy cuối ngày DN có phải xuất hoá đơn không?
Trả lời:
Theo qui định tại điểm 2.11, mục IV, phần B Thông tư 129/TT-BTC ngày 26/12/2008 thì: Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trường hợp không lập hoá đơn thì phải lập Bảng kê bán lẻ. Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập hoá đơn làm căn cứ tính thuế.
--------------------------------
Câu hỏi 10:
Công ty chuyên kinh doanh về bất động sản, đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư,…Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất thì khi chuyển nhượng cho khách hàng Công ty lập hoá đơn GTGT (trong đó xác định tiền đầu tư CSHT, tiền SD đất, thuế GTGT, tổng tiền thanh toán). Riêng các bất động sản đầu tư do Công ty tự mua (Quyền SD đất, giá trị kiến trúc gắn liền với đất) thì khi chuyển nhượng các bất động sản này Công ty thực hiện như:
Ví dụ: Bất động sản đầu tư (là QSD đất) có giá trị trên số sách kế toán là: 500 triệu đồng. Giá chuyển nhượng cho khách hàng là 550 triệu đồng Công ty lập hoá đơn như sau:
Tiền hàng: 545.000.000 đồng
Thuế GTGT: (550.000.000 - 500.000.000) x 10% = 5.000.000đ.
Giá thanh toán là: 550.000.000đ
Vậy Công ty lập hoá đơn cho khách hàng như vậy có đúng không?
Trả lời:
- Việc lập hoá đơn theo ví dụ trên là chưa phù hợp với quy định.
- Để lập hoá đơn đối với từng trường hợp cụ thể đúng theo quy định, Cục Thuế tỉnh Cà Mau đề nghị Công ty phát triển nhà Minh Hải căn cứ công văn số 10383/BTC-TCT ngày 22/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 01/01/2009. Nội dung công văn hướng dẫn đầy đủ, rõ ràng từng trường hợp xác định giá tính thuế GTGT khi chuyển nhượng bất động sản, cách lập hoá đơn đối với từng trường hợp, cách xử lý đối với các trường hợp lập hoá đơn chưa đúng quy định phải điều chỉnh kê khai lại...
--------------------------------
Câu hỏi 11:
Về xử phạt vi phạm do bán hàng không lập hoá đơn?
Trả lời:
Điều 14 Nghị định số 98/2007/CP ngày 7/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính Thuế qui định:
“Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
h) Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thực tế thanh toán của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”
--------------------------------
Câu hỏi 12:
Sản phẩm xuất tiêu dùng nội bộ có phải lập hoá đơn GTGT và nộp thuế không?
Trả lời:
Theo hướng dẫn tại điểm 2.4 mục IV phần B Thông tư số: 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 thì:
Đối với hàng hóa dùng để tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng. Trường hợp đơn vị xuất hàng hóa để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị thì không phải xuất hóa đơn GTGT.
--------------------------------
Câu hỏi 13:
Công ty A thuê Công ty B vận chuyển hàng hoá xuất khẩu đến Hy Lạp, nhưng phải dừng lại tại Singapore và quay về Việt Nam nên Công ty B đồng ý giảm giá cước cho Công ty A, Công ty B yêu cầu Công ty A xuất hoá đơn của số tiền giảm giá. Đề nghị hướng dẫn cụ thể trường hợp này.
Trả lời:
Căn cứ điểm 2.9 mục IV phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC, đơn vị thuê vận chuyển và đơn vị vận chuyển phải lập biên bản điều chỉnh giảm giá theo hoá đơn GTGT ký hiệu …., số …., ngày … tháng… năm…, lý do điều chỉnh giảm giá và 2 bên ký tên, đóng dấu vào biên bản. Căn cứ vào biên bản, đơn vị vận chuyển (công ty B) xuất hoá đơn điều chỉnh giảm giá cho đơn vị thuê vận chuyển. Trên hoá đơn điều chỉnh ghi rõ điều chỉnh giảm giá cước vận chuyển (không được ghi số âm) tại hoá đơn số, ký hiệu...
Hoá đơn điều chỉnh là cơ sở để đơn vị vận chuyển điều chỉnh doanh số bán và thuế đầu ra (nếu có), và đơn vị thuê vận chuyển điều chỉnh doanh số mua và thuế đầu vào (nếu có).
--------------------------------
Câu hỏi 14:
Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng phát sinh sau thời điểm trả chậm, trả góp ghi trên hợp đồng mua hàng hoá trả chậm, trả góp?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm 1.3 mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là phải có hoá đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, nếu giá trị thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên còn phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Trường hợp mua trả chậm, trả góp có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thì Doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ; hoá đơn GTGT; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (Bảng kê mẫu 01-2/GTGT). Nếu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, Doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
--------------------------------
Câu hỏi 15:
Hình thức thanh toán giá trị hàng hóa từ 20 triệu đồng trở lên không qua tài khoản mở tại ngân hàng mà qua tài khoản thẻ ATM có được chấp nhận đủ điều kiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Trả lời:
- Theo công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT quy định: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các hình thức thanh toán khác theo quy định.
Trường hợp trên Hợp đồng ghi rõ hình thức thanh toán bằng chuyển khoản từ tài khoản bên mua mở tại Ngân hàng sang tài khoản bên bán mở tại Ngân hàng, trong đó tài khoản bên bán mở tại Ngân hàng là tài khoản thẻ ATM của người đại diện theo pháp luật của bên bán và có chứng từ thanh toán chứng minh việc chuyển tiền như nói trên thì được chấp nhận đủ điều kiện có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
--------------------------------
Câu hỏi 16:
Người bán viết hoá đơn với mức thuế suất thuế GTGT cao hơn mức thuế suất quy định (cơ quan thuế chưa kiểm tra) thì người mua kê khai thuế GTGT của hoá đơn đó như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại điểm 1(b), Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, thì: trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ mà thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định; Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai , nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán.
Trường hợp cơ quan thuế chưa kiểm tra, người mua yêu cầu người bán lập lại hoá đơn thì việc lập lại hoá đơn điều chỉnh phải thực hiện đúng hướng dẫn tại Điểm 2.9, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008 /TT-BTC nêu trên.
--------------------------------
Câu hỏi 17:
Đề nghị hướng dẫn về thủ tục, chứng từ để thực hiện các nghiệp vụ hoàn phí, giảm phí, huỷ các hợp đồng bảo hiểm sau khi đã phát hành hoá đơn GTGT cho khách hàng ghi nhận doanh thu và công nợ?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính;
Tại Điểm 7.2.6, Mục II Thông tư số 111/2005/TT-BTC ngày 13/12/2005 của Bộ Tài chính đã ban hành hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, quy định:
“7.2.6. Đối với trường hợp hoàn trả phí, giảm phí bảo hiểm:
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là tổ chức kinh doanh, khi hoàn trả phí bảo hiểm (một phần hoặc toàn bộ), doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm hoàn trả, tiền thuế GTGT, lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Hoá đơn này là căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm điều chỉnh doanh thu mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai hoặc đã khấu trừ.
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là đối tượng không có hoá đơn GTGT, khi hoàn trả tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hoá đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã cấp khi thu phí bảo hiểm (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn thu phí bảo hiểm để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh thu, thuế GTGT của doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm không cung cấp được hoá đơn thu phí bảo hiểm thì số tiền phí hoàn trả khách hàng ghi trong biên bản hoặc văn bản thoả thuận để thực hiện hoàn trả là số tiền phí bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT.”
Căn cứ hướng dẫn trên, khi phát sinh các nghiệp vụ hoàn phí, giảm phí, huỷ các hợp đồng bảo hiểm sau khi đã phát hành hoá đơn GTGT cho khách hàng ghi nhận doanh thu và công nợ thì Công ty thực hiện như hướng dẫn nêu trên.
--------------------------------
Câu hỏi 18:
Việc lập hoá đơn đối với khoản chiết khấu thương mại?
Trả lời:
Căn cứ điểm 2.5 mục IV Thông tư số 129/2008 TT-BTC ngày 26/12/2009 thì khoản chi chiết khấu thương mại được giảm trừ trong doanh thu tính thuế trên hoá đơn của lần mua cuối hoặc kỳ tiếp sau

-------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Địa chỉ học Kế toán thuế thực hành thực tế tốt nhất

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Sáu, 31 tháng 1, 2014

Thiết lập thời gian gửi thư trong Gmail với Boomerang

Đối với người dùng Gmail, việc thiết lập khoảng thời gian tự động gửi thư theo yêu cầu là khá đơn giản và dễ dàng với tiện ích hỗ trợ Boomerang miễn phí. Trong bài viết hướng dẫn dưới đây, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về quá trình thiết lập này.

Trước tiên, các bạn tiến hành cài đặt tiện ích mở rộng Boomerang dành cho Firefox hoặc Chrome 

Làm theo hướng dẫn hiển thị trên màn hình, không có gì phức tạp tại quá trình này:

Boomerang cài đặt thành công trên Chrome

và trên Firefox

Khi bắt đầu sử dụng, hãy nhấn nút Allow để cho phép ứng dụng truy cập tới tài khoản Gmail:

Tiếp theo, thay đổi các mục thiết lập bên trong phần Preferences tùy theo nhu cầu sử dụng:

Quá trình sử dụng khá đơn giản và dễ dàng, ví dụ như khi bắt đầu soạn thảo 1 email mới:

Chọn menu có biểu tượng của Boomerang:

Và chọn mức thời gian cụ thể để gửi thư sau khi hoàn tất quá trình soạn thảo:

Nếu email chưa được lưu, hệ thống sẽ hiển thị thông báo nhắc nhở người sử dụng:

Sau khi chọn khoảng thời gian phù hợp, nhấn nút Confirm tại cửa sổ tiếp theo:

Quy trình xử lý tiếp theo của Boomerang sẽ diễn ra:

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể đặt tiêu đề riêng cho Boomerang để dễ dàng phân biệt và quản lý sau này:

Chúc các bạn thành công!

quantrimang.com.vn



View the Original article

Thứ Năm, 30 tháng 1, 2014

Một số thủ thuật Excel

Vẽ hình vuông và bầu dục nằm trong cell:

Khi sử dụng chức năng vẽ hình vuông và bầu dục trên thanh công cụ Draw, hình vẽ sẽ không nằm trên bất cứ một vùng cell nào trên bảng tính. Để hình vẽ nằm trong cell, khi vẽ bạn nhấn giữ phím Alt, hình vẽ sẽ đi theo từng cell khi bạn rê chuột.

Sao chép Formula:

Khi bạn sử dụng công thức tính toán nào đó trong một cell bên trên và lại muốn sao chép tiếp xuống cell bên dưới thì bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl – D để thực hiện

Hiển thị thời gian hiện hành:

Nếu muốn hiển thị thời gian hiện hành lên một cell nào đó thì bạn có thể sử dụng công thức tính là Now() – Today().

Nếu bạn muốn hiển thị thời gian trong một cell nào đó cùng với dòng thông báo là “Bây giờ là : “ thì bạn nhập vào cell như sau : =”Bây giờ là : “ &TEXT( NOW ( ) ,”h:mm AM/PM”)

Các tham số giả lập trong Excel:

Bạn cảm thấy khó khăn khi phải nhớ tất cả cú pháp của các hàm trong Excel? Để không phải nhớ bạn có thể chọn Insert/Function, chọn một hàm và điền tham số vào khung hội thoại. Muốn mọi việc nhanh hơn, gõ tên hàm rồi nhấn CTRL + A để dán các tham số giả lập vào. Ví dụ: nếu gõ “=PMT” vào một ô rồi nhấn CTRL + A, bạn sẽ có công thức =PMT(rate,nper,pv,fv,type). Thay thế các hàm giả lập bằng tham số thực tế sau đó thực hiện hàm.

Tập lái máy bay với Excel 97:

Nếu bạn quá mệt mỏi khi phải làm việc với các bảng tính Excel97, và những con số khô khan luôn làm bạn nhức đầu, tại sao không thử thư giản bằng cách sau đây:

1/Mở một file trong Excel97;

2/ Nhấn phím F5 (để bật hộp thoại Goto lên);

3/Nhập vào "X97:L97" vào trong khung Reference và nhấn OK;

4/ Nhấn phím TAB một lần. (lúc này bạn phải ở ô M97);

5/ Giữ CTRL-SHIFT, tay kia dùng chuột nhấn vào nút Chart Wizard trên thanh công cụ (nút có vẽ hình một biểu đồ có màu xanh vàng đỏ). Bạn sẽ thấy một chương trình mô phỏng tập lái máy bay với màu sắc tương đối đẹp của Excel97 sẽ được chạy ở chế độ toàn màn hình. Có thể dùng chuột hoặc các phím mũi tên để điều khiển. Hãy thư giãn và khám phá thế giới bay của Excel97. Nếu không muốn bay nữa bạn nhấn phím ESC.

Đổi giá trị mà không cần dùng công thức

Bạn phải thường xuyên cập nhật bảng giá bằng bảng tính Excel. Đôi lúc, bạn cần tăng một nhóm các giá trị lên số phần trăm nhất định nào đó, bạn sẽ tạo công thức rồi dùng lệnh Edit/Paste Special để thay giá trị ban đầu bằng kết quả mới tính toán và cuối cùng, bạn phải xóa công thức đó đi. Giải pháp sau có thể giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian. Giả sử bạn muốn tăng 5% cho các giá trị trong vùng A2:A100. Hãy thực hiện các bước sau:

1. Nhập 1,05 vào một ô trống bất kỳ và chọn Edit/Copy.

2. Chọn vùng bạn muốn sửa đổi (ở đây là A2:A100).

3. Chọn Edit/Paste Special.

4. Trong khung hội thoại Paste Special, chọn Multiply rồi nhấn OK.

5. Xóa giá trị đã nhập vào ở bước 1 vì không đến cần nó nữa.

Thao tác này đã nhân các giá trị trong vùng được chọn lên 1,05 lần, tương đương với việc tăng lên 5%.

echip.com.vn



View the Original article

Yếu tố cần và đủ để trở thành kế toán trưởng

Để trở thành kế toán trưởng cần những điều kiện nào? Công ty đào tạo kế toán Hà Nội liên tục khai giảng khóa học đào tạo kế toán trưởng các ngày trong tuần. Daotaoketoantonghop xin giới thiệu những yếu tố cơ bản để trở thành Kế toán trưởng.
1. Người đảm nhận chức vụ kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
* Kế toán trưởng của doanh nghiệp nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và có thời gian làm việc thực tế về kế toán ít nhất là hai năm. Người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ cao đẳng thì thời gian làm việc thực tế về kế toán ít nhất là ba năm.
* Kế toán trưởng của Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên và có số năm kinh nghiệm làm việc thực tế về kế toán ít nhất là ba năm.
* Kế toán trưởng của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc và kế toán trưởng Tổng công ty nhà nước phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là năm năm.
2. Người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng phải có các điều kiện sau đây:
* Không thuộc các đối tượng không được làm kế toán như :
- Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc mất khả năng hành vi dân sự, người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính.
- Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, người đang bị truy tố trách nhiệm hình sự, người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
- Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
*Thuộc đối tượng:
- Đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính.

Thứ Tư, 29 tháng 1, 2014

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

So sánh các tài liệu với nhau là một tính năng ít được biết đến của Microsoft Word 2010 nhưng lại thực sự tiện dụng cho tất cả mọi người, nhất là với những người làm việc với nhiều tài liệu. 

Thỉnh thoảng bạn vô tình lưu tài liệu dưới nhiều tên gọi và biến thể khác nhau, lúc quay trở lại để mở tài liệu cũ bạn lại tìm thấy một số phiên bản của nó trong khi bạn chỉ cần một tài liệu đầy đủ nhất thể so sánh chúng để có được một tài liệu duy nhất. Hoặc đôi khi nhiều người cùng chỉnh sửa trên một tài liệu và muốn tổng hợp lại thành một tài liệu hoàn chỉnh nhất. Đó chính là lúc tính năng so sánh phát huy tác dụng.

Tính năng so sánh tài liệu khá dễ sử dụng, để bắt đầu, bạn nhấn vào thẻ Review trên thanh ribbon chính, sau đó nhấn vào biểu tượng Compare:

Bạn sẽ nhận được một menu xổ xuống như sau:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Chọn Compare… một cửa sổ sẽ bung ra:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Bấm vào mũi tên ở phần Original document để chọn tài liệu gốc, làm tương tự cho tài liệu sửa đổi ở phần Revised document. Khi chọn xong tên của hai tài liệu sẽ hiện ra trong hộp. Nút mũi tên hai chiều dùng để đổi vai trò của tài liệu gốc và tài liệu sửa đổi. Bạn có thể tick hoặc bỏ tick để thiết lập các tuỳ chọn so sánh nhưng tốt hơn nên để mặc định. Nhấn OK để được kết quả:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Kết quả được trình bày trong toàn màn hình Word ở 4 cửa sổ nhỏ, ta sẽ tìm hiểu chức năng của từng cửa sổ. Bên trái là cửa sổ Summary tóm tắt những thay đổi giữa hai tài liệu. Tiếp theo, cửa sổ ở chính giữa màn hình hiển thị tài liệu chứa cả những thông tin gốc lẫn chỉnh sửa. Cuối cùng, bên phải là 2 cửa sổ hiển thị bản sao của tài liệu gốc và tài liệu đã sửa đổi.

Bạn có thể nhìn rõ hơn các cửa sổ ở giữa và bên phải:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Trong đây bạn có thể thấy những chữ màu đỏ là những sửa đổi mới, trong khi những chữ gạch ngang biểu thị cho cho việc đã bị sửa chữa.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý đến tính năng Tracking trong thẻ Review đã được bật lên khi bạn sử dụng chế độ Compare:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Điều này có nghĩa rằng bạn có thể sử dụng tùy chọn này khi so sánh tài liệu. Ví dụ, nếu bạn nhấn chuột vào Track Changes, rồi Change Tracking Options, bạn sẽ có được cửa sổ pop-up sau:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Mục đích của các tùy chọn này là cho phép bạn định nghĩa thuộc tính của những thay đổi được Word ghi nhận lại khi so sánh hai tài liệu.

Bạn cũng có thể điều chỉnh cách Word hiển thị những thay đổi trong tài liệu, ví dụ bạn muốn chúng được hiển thị dưới dạng "bong bóng", nhấn Show Markup, trỏ đến Balloons và sau đó là Show Revisions in Balloons:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Đây là kết quả có được:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Ngoài ra, dưới mục Change:

Sử dụng tính năng so sánh tài liệu trong Word 2010

Bạn có thể click vào nút Previous hoặc Next để di chuyển qua lại những thay đổi trong tài liệu sau đó nhấn Accept để chấp nhận hoặc Reject để từ chối thay đổi ở mỗi bước mỗi khi di chuyển. Khi đã chỉnh sửa ưng ý, bạn chỉ cần lưu tài liệu theo cách thông thường để xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh nhất.

quantrimang.com.vn



View the Original article